Showing posts with label Office 2007. Show all posts
Showing posts with label Office 2007. Show all posts

Wednesday, March 14, 2012

Tránh lỗi nhập dữ liệu trong Excel

Bạn có thể dành nhiều thời gian cho việc định dạng và lập công thức tính toán trong bảng tính của mình, nhưng tất cả công việc của bạn đều lãng phí nếu như một ai đó nhập giá trị không phù hợp vào đó.
Thông thường thì bạn sẽ sửa lại các lỗi nhập liệu khi gặp tình trạng này, nhưng đâu là điều thiết thực nhất mà bạn có thể tránh các lỗi nhập liệu? Hãy áp dụng các phương thức cơ bản dưới đây:




1. Xác nhận giá trị đầu vào

Việc sử dụng tính năng Data Validation trong Excel có thể loại bỏ dữ liệu không phù hợp khi người dùng nhập vào. Nghĩa là bạn sẽ chỉ rõ các điều kiện mà một giá trị phải đáp ứng, và khi đó Excel sẽ bác bỏ giá trị không đáp ứng điều kiện đưa ra và thông báo lỗi nhập liệu.

Để xác nhận dữ liệu nhập vào, từ giao diện cửa sổ MS Excel 2007/2010 bạn duyệt đến thẻ Data, nhấn vào biểu tượng Data Validation và chọn Data Validation (Với phiên bản Excel 2003 thì chọn Validation từ danh mục Data), tại cửa sổ hiện ra, bạn click vào thẻ Settings, trong khung Validation criteria hãy chọn Decimal cho mục Allow, between cho mục Data và nhập giá trị Minimum và Maximum phía dưới và nhấn OK để thừa nhận. Chẳng hạn ở đây chúng tôi nhập giá trị từ 1 đến 1000, khi đó nếu người dùng nhập liệu ngoài vùng dữ liệu này thì lập tức sẽ có thông báo lỗi.

Lưu ý: Bạn phải chọn vùng dữ liệu trên bảng tính trước khi thực hiện việc xác nhận.



Ngoài ra, bạn có thể thiết lập thông báo điều kiện nhập liệu bằng cách chọn thẻ Input Message rồi nhập tiêu đề và nội dung hiển thị. Để tạo một cảnh báo bằng tiếng việt-cảnh báo này hiện ra ngay sau khi nhập sai dữ liệu (mặc định là tiếng anh), bạn chọn thẻ Error Alert, chọn kiểu hiển thị tại mục Style có thể là Stop, Warning hoặc Information, tiếp đến nhập tiêu đề và nội dung cảnh báo.

2. Không nên sử dụng tính năng AutoComplete

AutoComplete trong Excel là tính năng tự động hoàn chỉnh dữ liệu nhập ngay sau khi người dùng nhập giá trị đầu vào phù hợp hay có ký tự gần giống với giá trị hiện có. Và như vậy thì AutoComplete sẽ làm giảm thời gian nhập liệu nhưng nó có thể tăng khả năng nhập liệu sai khi có rất nhiều giá trị giống nhau.


Để vô hiệu hóa tính năng này, bạn nhấn vào nút Office Button và chọn Excel Options, trong Panel bên trái hãy click lên mục Advanced, sau đó bỏ chọn trước dòng chữ Enable AutoComplete For Cell Values và OK (Đối với Excel 2003 bạn phải chọn Options từ Menu Tools, và chọn thẻ Edit).

3. Sử dụng một danh sách động (Dynamic list)


Thêm hoặc xóa các giá trị sẽ không cập nhật các mục trong một danh sách đã xác nhận nếu chúng ta không sử dụng tính năng tham chiếu trong Excel. Đối với Excel 2007 và 2010, khi chuyển đổi một danh sách đã có thành bảng rồi tạo một list mới liên kết qua bảng này. Khi đó, nếu người dùng thêm hoặc xóa dữ liệu từ bảng thì trong list cũng tự động thay đổi theo.


Khi bạn thêm hoặc xóa dữ liệu trong cột L thì list N sẽ tự động cập nhật theo

Trước hết, bạn chọn vùng dữ liệu trên một cột đơn, sau đó vào thẻ Insert chọn biểu tượng Table từ nhóm Tables, trong cửa sổ create Table bạn đánh dấu kiểm trước mục My table has headers và nhấn OK. Khi đó toàn bộ dữ liệu này đã chuyển thành bảng. Bây giờ bạn chọn một ô trống bất kỳ rồi vào thẻ Data và nhấn chọn Data Validation như trên, nhưng trong thẻ Settings, đối với mục Allow bạn phải chọn List, click chuột vào ô Soucre và khoanh vùng dữ liệu là bảng đã tạo rồi nhấn OK, list vừa tạo sẽ giống như bạn sử dụng tính năng Filter.

Bí quyết sử dụng Macro trong Excel

Những công việc lặp đi lặp lại luôn khiến chúng ta nhàm chán và tốn thời gian. Nhưng với Macro trong Excel bạn sẽ không phải mệt mỏi với các việc đó nữa.
Bạn đã bao giờ mệt mỏi vì phải thực hiện các công việc lặp đi lặp lại trong Excel chưa?

Trong các phiên bản Excel công việc đó trở nên vô cùng đơn giản nhờ tính năng Macro. Đây là công cụ giúp bạn ghi lại các thao tác chuột và bàn phím khi chạy. Macro sẽ thực hiện một cách chính xác những hành động đó theo thứ tự mà bạn đã làm. Nhờ vậy, bạn có thể tiết kiệm thời gian cho những công việc lặp đi lặp lại nhiều lần.

Để tạo Macro bạn nhấn menu View và chọn Macros > Record Macro.


Cửa sổ Record Macro xuất hiện cho phép bạn tạo Macro mới. Đầu tiên hãy đặt tên cho Macro ở mục Macro name. Tên có thể bao gồm chữ cái, số và ký tự gạch dưới. Tên của Macro phải bắt đầu bằng 1 chữ cái. Bạn có thể đặt các phím tắt để chạy Macro trong mục Shotcut key.


Vậy là từ giờ Excel sẽ ghi lại tất cả các bước khi bạn thực hiện công việc. Khi thực hiện xong bạn dừng việc ghi của Macro bằng cách chọn Macro > Stop Recording.


Có một điều khá rắc rối mà bạn cần chú ý. Giả sử bạn muốn di chuyển từ ô A8 đến ô B8 sau khi thực hiện 1 hành động. Bạn sẽ phải dùng phím mũi tên phải để di chuyển. Nhưng điều quan trọng là Excel sẽ không ghi nhận đó là việc sử dụng phím mũi tên phải mà chỉ hiểu là vị trí bạn muốn đến tiếp theo là ô B8. Khi bạn khởi động Macro vừa tạo tại vị trí C8, thay vì chuyển đến ô D8 như mong muốn thì Excel sẽ quay lại ô B8. Dù bạn chạy Macro ở bất cứ ô nào thì vị trí tiếp theo vẫn trở về B8.

Điều này xảy ra vì Excel hiểu đó là 1 vị trí cố định chứ không phải là vị trí tương đối. Nếu bạn muốn Excel di chuyển đến ô bên bên phải của ô hiện tại thay vì ô B8, bạn phải kích hoạt Relative References. Nó nằm trong trình đơn Macro và ở dưới Start/Stop Recording.

Sau khi ghi lại các Macro bạn sẽ không cần thực hiện các bước lặp đi lặp lại nữa. Thay vào đó bạn chọn Macro > View Macros. Tại đây sẽ hiển thị tất cả các Macro mà bạn đã tạo. Chọn Macro bạn cần và nhấn Run. Bạn cũng có thể chỉnh sửa và xóa Macro tại cửa sổ này.


Một cách khác đơn giản và được nhiều người lựa chọn hơn đó là sử dụng phím tắt. Nếu bạn quên đặt phím tắt cho Macro thì chỉ cần chọn Macro đó rồi nhấn Options và đặt lại phím tắt. Giờ đây, bạn có thể thực hiện núi công việc lặp đi lặp lại chỉ bằng cách nhấn phím tắt.

Chúc các bạn thành công!

Xóa bỏ ô dữ liệu trống trong Excel 2007 hoặc 2010


Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ hướng dẫn với các bạn một số thao tác cơ bản để xóa ô trống trong bảng tính Excel 2007 hoặc 2010.
 
 
 
 
 
 
Trước tiên, các bạn mở bảng tính và nhấn Ctrl + A để chọn toàn bộ, hoặc chọn phần dữ liệu nhất định cần áp dụng:


Tiếp theo, nhấn F5, menu Go To sẽ hiển thị, nhấn tiếp Special:



Cửa sổ Go To Special tiếp theo xuất hiện, chúng ta chọn Blanks và nhấn OK:


Sau đó, Excel sẽ lựa chọn tất cả các ô dữ liệu trống trong bảng tính, và để xóa bỏ thì các bạn nhấn [Ctrl] [-], cửa sổ Delete sẽ hiển thị, chọn tiếp Entire Row hoặc Entire Column để thay đổi các ô xung quanh và xóa bỏ ô dữ liệu trống:


Chúc các bạn thành công!

8 công cụ thuận tiện trong Excel có thể bạn chưa biết

 
Nếu tất cả những gì bạn đang thực hiện với Excel đều chỉ là trong các trang bảng tính đơn giản thì bạn có thể sử dụng một sổ cái và một chiếc bút lông.
Sổ cái này sẽ không tính toán tất cả mọi thứ cho bạn, nhưng thực sự có rất nhiều công cụ có giá trị sẽ giúp bạn thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau.

 
 
 
 
1. Tổng số phụ. Khi bạn gặp phải hàng tệp dữ liệu được sắp đặt theo ngày tháng, nó sẽ rất khó cho việc xem được một cách tổng thể. Tính năng tổng số phụ có trong Excel có thể giúp bạn khắc phục điều này. Kích Subtotal trên ribbon (menu) Data trong Excel 2007 hoặc chọn Subtotals từ Data trong Excel 2003. Mặc định nó sẽ cung cấp một tổng số phụ sum-type (kiểu tổng) cho mỗi một thay đổi diễn ra trong cột [tận cùng bên trái, nhưng bạn có thể chọn lấy một cột và thao tác mà bạn thích. Thậm chí bạn có thể tạo nhiều tổng số phụ, có thể cho tháng, quý hoặc năm. Một dải băng nằm ở bên trái sẽ cho phép bạn giữ bí mật các dữ liệu chi tiết và chỉ cho xem các mức khác của tổng số phụ.

2. Tự động định dạng có điều kiện. Định dạng có điều kiện trong Excel 2003 là điều trở ngại. Với Excel 2007, nó sẽ giúp bạn chỉ ra các mẫu trong dữ liệu và sử dụng rất đơn giản. Chỉ cần đánh dấu một nhóm các ô và kích vào Conditional Formatting trên ribbon Home. Khi đưa chuột trên những lựa chọn, bạn sẽ thấy preview của nó ngay lập tức. Có thể gán cho mỗi ô một màu để phán ảnh thứ hạng của nó trong toàn bộ dải các giá trị, thêm một thanh dữ liệu trong suốt phản ánh giá trị của ô… Cách thức tiến hành này cho phép đơn giản hơn rất nhiều so với sự phức tạp trong hộp thoại Conditional Formatting của Excel 2003.

3. Bảng phân tích (PivotTable). Tính năng PivotTable của Excel cho phép bạn có được sự phân tích dữ liệu nhanh và linh hoạt. Bạn có muốn xem số lần mỗi giá trị xuất hiện trong một cột quá dài? Hãy đánh dấu cột đó, kích vào PivotTable trên tab Insert (trong Excel 2003, chọn PivotTable từ menu Data), và kích Finish. Kéo trường tên đầu cột vào hộp Row Labels và vào hộp Values (trong Excel 2003, là vùng Drop Row Fields Here và vùng Drop Data Items Here). Ngay lập tức bạn sẽ có được một danh sách phân loại của tất cả các giá
trị trong cột, cùng với số lần mỗi giá trị này xuất hiện. Đó chính là bí quyết của PivotTable.

4. Kiểm soát tài liệu (Document Inspector). Các tài liệu của Excel 2007 gồm có nhiều thông tin hơn so với các hàng và cột dữ liệu. Chúng có thể chứa những thay đổi được đánh dấu, các comment, các thuộc tính riêng,… Để xem xét dữ liệu ẩn trong tài liệu Excel 2007, kích nút Office ở trên cùng bên trái, trỏ tới Prepare và kích Inspect Document. Nó rất giống với Document Inspector trong Word, nhưng thay vì tìm kiếm văn bản ẩn nó tìm kiếm các hàng và cột ẩn, các trang bảng tính ẩn và các đối tượng đã được định dạng ẩn. Excel 2003 không có tính năng này. Hầu hết những gì nó có thể thực hiện (không nhiều) là remove các thông tin cá nhân từ các thuộc tính của file khi bạn lưu chúng.

5. Xem ngắt trang (Page Break Preview). Excel sẽ in trang bảng tính của bạn bằng cách sử dụng nhiều trang cần thiết để có thể hiển thị tất cả dữ liệu cả theo chiều dọc và ngang. Nếu cột cuối cùng không thích hợp thì việc in trang bảng tính có thể cần gấp đôi số trang. Thậm chí còn lãng phí hơn nếu bạn bỏ các trang đã in đó và thực hiện in lại. Để tránh điều bực mình này, hãy kích Page Break Preview trên ribbon View (trong Excel 2003 chọn Page Break Preview từ menu View). Lúc này khi bạn thay đổi kích thước lại các cột, thay đổi cữ chữ hoặc tạo các thay đổi layout khác, bạn sẽ ngay lập tức thấy hiệu ứng về ngắt trang. Nó cũng là một cách nhanh chóng để tìm ra số trang bạn sẽ phải in.

6. AutoSum. Sau khi đã nhập một số số hạng vào một cột nào đó thì có đến chín trong mười lần bạn sẽ kết thúc cột bằng một tổng số. Excel có thể tính toán dễ dàng tổng của một hàng hoặc một cột. Kích một ô sau hàng hoặc cột và kích nút AutoSum từ ribbon Home trong Excel 2007 hoặc toolbar trong Excel 2003 (hoặc đơn giản có thể nhấn Alt-=). Excel sẽ tính tổng của hàng hoặc cột một cách tự động. Nếu bạn không muốn tính tổng này, hãy kích menu của nút để chọn các mục average (trung bình), minimum (tối thiểu), maximum (tối đa) hay các chức năng khác.

7. Các bảng và danh sách (Excel lists/tables). Excel 2003 gọi chúng là các danh sách còn trong Excel 2007 lại gọi là các bảng. Dù chúng có được gọi bằng tên nào đi chăng nữa thì tính năng này cũng cho phép bạn có thể định nghĩa một dải các ô, phân loại, lọc, và tính tổng của các cột một cách dễ dàng, bên cạnh đó còn có thể chèn và gắn thêm hàng mà không cần điều chỉnh các công thức của bạn. Excel 2007 cũng cung cấp rất nhiều các kiểu bảng được định nghĩa từ trước để tạo sự dễ dàng trong việc định dạng. Trong Excel 2003, bạn đánh dấu các ô và chọn Data | Lists | Create List từ menu. Trong Excel 2007, kích Table trên ribbon Insert.

8. Lấy dữ liệu từ Web. Bạn gặp một bảng thống kê các dữ liệu trên một trang Web nào đó; và muốn kéo chúng vào Excel! Kích From Web trong ribbon Data (trong Excel 2003, chọn Data | Import External Data | New Web Query từ menu). Copy/paste địa chỉ trang web từ trình duyệt web của bạn vào hộp thoại New Web Query. Một biểu tượng hình mũi tên sẽ xuất hiện bên cạnh mỗi bảng mà Excel có thể import; kích một hoặc một số trong số đó, sau đó kích nút Import. Ngay lập tức dữ liệu sẽ nằm trong bản tính của bạn. Nó có trạng thái bán trực tuyến – hãy kích nút Refresh Data trong thanh công cụ nổi (2003) hoặc nút Refresh All trong ribbon Data (2007) để cập nhật trang bảng tính của bạn với những dữ liệu mới nhất.

Thay đổi màu giữa các dòng trong Excel


Việc chọn và đổ màu riêng biệt đối với các vùng dữ liệu đặc biệt có ích khi bạn có 1 bảng tính với rất nhiều con số thống kê khác nhau. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giới thiệu với các bạn một số thao tác để làm việc này trong Microsoft Excel.
Trước tiên, các bạn mở Excel và chọn vùng dữ liệu cần đổ màu, hoặc nhấn Ctrl + A để chọn toàn bộ:


Chọn tiếp tab Home ở bên trên và Styles > Conditional Formatting:


Menu có dạng drop – down hiển thị, các bạn chọn New Rule:


Cửa sổ New Formatting Rule hiển thị, nhấn nút ở phía cuối màn hình với tên là: Use a Formula to Determine Which Cells to Format. Nếu trường dữ liệu trống, các bạn sử dụng công thức như dưới đây:

=MOD(ROW()/2,1)>0

Cửa sổ New Formatting Rule sẽ trông giống như hình dưới:


Nhấn nút Format, sau đó chọn màu để sử dụng, nhấn tiếp OK:


Chế độ xem trước màu – Color Preview hiển thị trên cửa sổ New Formatting Rule như hình dưới, nhấn OK:


Và phần dữ liệu trên bảng tính của bạn sẽ được đổ màu dựa theo giá trị và quy luật áp dụng. Ví dụ như hình dưới:


Nếu muốn thay đổi lại màu hoặc thêm, bớt dòng dữ liệu thì chúng ta chỉ cần chọn thêm ô tương ứng, sau đó chọn Conditional Formatting > Manage Rules:


Cửa sổ Conditional Formatting Rules Manager xuất hiện, nhấn nút Edit Rule:


Chúng ta sẽ được quay trở lại phần Edit Formatting Screen, tại đây các bạn hãy điều chỉnh và thiết lập điều kiện để thay đổi theo ý muốn:


Chúc các bạn thành công!

10 cách sử dụng tính năng Paste trong Excel


QuanTriMang - Lệnh Paste Special xuất hiện ở hầu hết các ứng dụng văn phòng, nhưng có lẽ người dùng Excel vẫn được hưởng lợi từ lệnh này nhiều nhất. Sử dụng tính năng cơ bản này – cũng như các lựa chọn Paste khác – người dùng có thể thực hiện một số tác vụ thông thường cùng một số vấn đề phức tạp hơn. Những thủ thuật này rất dễ thực hiện và chắc chắn bạn sẽ sử dụng chúng nhiều hơn trước đây một khi đã biết tới chúng.
Trong Excel 2007 và 2010, Paste nằm trong nhóm Clipboard ở thẻ Home. Trong Excel 2003, Paste Special trong menu Edit. Đối với những ai hay dùng phím tắt, chúng tôi có một bảng ở cuối bài, bao gồm những phím tắt để thực hiện hành động phổ biến.

1: Copy chiều rộng của cột

Khi copy dữ liệu sang một cột mới, độ dài của cột sẽ không tự động điều chỉnh sao cho phù hợp với giá trị mới. Chỉ với một cú kích thêm, bạn có thể copy chiều rộng gốc của cột tới cột mục tiêu:

a. Chọn dữ liệu cần copy và nhấn [Ctrl] + C để copy giá trị đã chọn tới Clipboard.

b. Chọn một ô trong cột mục tiêu.

c. Ở thẻ Home, kích vào lựa chọn Paste trong nhóm Clipboard và chọn Keep Source Column Widths. Lựa chọn này sẽ yêu cầu thêm một bước nữa khi bạn sử dụng Excel 2007: Chọn Paste Special từ menu Paste dạng drop-down. Tiếp đến, kích vào lựa chọn Column Widths trong mục Paste và kích OK.

Excel sẽ copy dữ liệu và chiều rộng gốc của cột vào ô mục tiêu.

Copy chiều rộng của cột
Hình 01

2: Thực hiện các phép tính

Người dùng có thể sử dụng Paste Special để cộng, trừ, nhân và chia. Chỉ cần điền số rồi nhấn [Ctrl] + C. Sau đó, chọn giá trị bạn muốn thay đổi bằng số vừa mới điền và kích Paste Special trong nhóm Clipboard. Ở cửa sổ kết quả, kích vào phép tính phù hợp rồi nhấn OK. Excel sẽ thực hiện hành động tương ứng bằng cách sử dụng giá trị bạn mới copy vào Clipboard.

Người dùng cũng có thể thực hiện các phép tính với nhiều giá trị. Sử dụng quá trình tương tự như bên trên, nhưng copy một dãy các giá trị thay vì chỉ copy một như bên trên. Excel sẽ không để ý tới kích thước nếu không đủ, nó chỉ thực hiện các phép tính lần lượt theo thứ tự các giá trị đã copy.

3: Hoán đổi dữ liệu

Excel cung cấp cho người dùng tính năng hoán đổi, nhưng đôi khi Paste Special lại là cách nhanh hơn khi thực hiện việc này. Chọn dữ liệu ngồn và thực hiện theo các hành động sau:

a. Nhấn [Ctrl] + C để copy dữ liệu vào Clipboard.

b. Chọn ô trên cùng bên trái của dòng mục tiêu.

c. Kích vào thẻ Home (nếu cần) và chọn Transpose từ menu Paste dạng drop-down.

Đó chính là những gì người dùng cần làm. Từ giờ, bạn có thể copy một cột dữ liệu tới một hàng và ngược lại.

4: Thay thế công thức bằng kết quả đã tính toán

Thi thoảng, người dùng có thể muốn thay thế công thức với giá trị thực tế của nó. Ví dụ, bạn muốn thay thế một dãy hàm RAND() với giá trị của nó thay vì cho phép công thức này tự tính toán. Đây là một tác vụ thông dụng đối với Paste Special. Để copy công thức với giá trị của chúng, thực hiện theo những hành động sau:

a. Chọn một dãy các công thức rồi nhấn [Ctrl] + C.

b. Trong nhóm Clipboard, kích vào menu Paste dạng drop-down.

c. Chọn Values.

Thực hiện như vậy để thay thế các công thức với giá trị thực của chúng. Trước khi sử dụng phương pháp này, có thể bạn muốn sao lưu công việc của mình để đề phòng.

Thay thế công thức bằng kết quả đã tính toán
Hình 02

Thủ thuật sử dụng chuột để thực hiện tác vụ:

a. Chọn dãy.

b. Phải chuột vào đường biên và kéo dãy đó tới cột (hoặc hàng) bên cạnh.

c. Kéo dãy đã chọn quay trở lại nguồn. Điều này sẽ bắt Excel hiển thị menu phím tắt, mà không cần chuyển các giá trị đã chọn.

d. Chọn Copy Here As Values Only.

5: Copy định dạng

Hầu hết chúng ta sử dụng Format Painter để copy định dạng từ ô này sang ổ khác hoặc sang một hàng nào đó. Tuy nhiên, khi sử dụng Format Painter có đôi chút bất tiện với toàn bộ cột hoặc dòng. Dưới dây là cách sử dụng Paste Special để thay thế:

a. Chọn ô có chứa định dạng bạn muốn copy và nhấn [Ctrl] + C.

b. Kích vào bên trong cột hoặc dòng bạn muốn định dạng. (Nhấn [Ctrl] + Spacebar để lựa chọn toàn bột cột hoặc [Shift] + Spacebar để chọn toàn bộ hàng).

c. Với cột hoặc hàng đã chọn, chọn Formatting từ menu Paste dạng drop-down trong nhóm Clipboard. Excel 2007 yêu cầu thêm một bước phụ nữa: Chọn Paste Special từ menu Paste dạng drop-down, kích Formats trong mục Paste và kích OK.

6: Copy định dạng biểu đồ

Người dùng có thể phải mất nhiều công sức để định dạng cho biểu đồ sao cho thật đẹp và sau đó lại phải thực hiện lại tất cả công việc tương tự với loại dữ liệu khác. Trong trường hợp này, đừng nên tái định dạng lại biểu đồ mới mà hãy sử dụng Paste Special. Giả thuyết này cũng tương tự như cách số 5, nhưng các bước thực hiện có đôi chút khác biệt:

a. Chọn biểu đồ với định dạng bạn muốn copy và nhấn [Ctrl] + C.

b. Chọn biểu đồ bạn muốn định dạng rồi chọn Paste Special từ menu Paste dạng drop-down. Excel sẽ hiển thị hộp thoại Paste Special, với 3 lựa chọn.

c. Chọn Formats và kích OK.

Excel phản ứng khác biệt khi copy định dạng biểu đồ, nhưng nó có thể dễ dàng hoàn thành tác vụ.

7: Bỏ qua một loạt các ô có giá trị trống

Sử dụng lựa chọn Skip Blanks, bạn có thể thay thế giá trị hiện tại trong khi vẫn bỏ qua những ô không có giá trị trong dữ liệu gốc. Nói theo cách khác, nếu có một ô trống trong dữ liệu gốc và một giá trị trong dãy cần paste tương ứng, lựa chọn này không thay thế giá trị hiện tại bằng ô trống. Bạn có thể sử dụng nó với tất cả các lựa chọn khác:

a. Chọn dãy dữ liệu gốc và nhấn [Ctrl] + C.

b. Chọn ô trên cùng bên trái ở dãy mục đích.

c. Từ menu Paste dạng drop-down rồi chọn Paste Special.

d. Tích vào lựa chọn Skip Blanks và kích vào OK.

Excel sẽ không ghi đè giá trị hiện tại bằng ô trống.

Bỏ qua một loạt các ô có giá trị trống
Hình 03

8: Copy Data Validation

Sau khi bỏ thời gian ra để thiết lập rule hoặc danh sách Data Validation để cải thiện nhập dữ liệu, có thể bạn sẽ muốn áp dụng rule tương tự đối với ô hoặc dãy khác. Tin tốt là bạn không phải thực hiện lại toàn bộ các bước bên trên. Sử dụng Paste Special, bạn chỉ việc copy lại là được:

1. Chọn ô có chứa rule Data Validation và nhấn [Ctrl] + C.

2. Chọn ô mục tiêu cần paste.

3. Từ menu Paste dạng drop-down, chọn Paste Special.

4. Kích vào lựa chọn Validation rồi kích vào OK.

Thiết lập Data Validation có thể gây nhàm chán và tốn thời gian; Paste Special là cách dễ dàng hơn nhiều!

9: Xóa văn bản trên Web

Khi copy văn bản từ Web, bạn có thể gặp rắc rối bởi Excel vẫn giữ nguyên định dạng gốc. Nhìn chung, đây không phải là điều bạn muốn. Nếu bạn đã kích hoạt tính năng Excel’s Show Paste Options (có trong bảng Advanced của hộp thoại Excel Options), bạn sẽ thấy icon Clipboard ngay lập tức sau khi dán đoạn văn bản vào trong bảng tính. Người dùng có thể chọn Match Destination Formatting từ menu Clipboard dạng drop-down để loại bỏ những định dạng không cần thiết.

Nếu đang sử dụng Excel 2010, chắc hẳn bạn sẽ thấy thích khi sử dụng giải pháp Paste Special này:

a. Copy đoạn văn bản từ trên Web.

b. Trong Excel, kích vào nơi bạn muốn insert đoạn văn bản.

c. Chọn Paste từ menu dạng drop-down và chọn Match Destination Formatting.

Sử dụng lựa chọn này để copy dữ liệu ngoài, không chỉ văn bản Web vào Excel.

10: Paste quy chiếu

Người dùng có thể quy chiếu một ô bằng cách dẫn địa chỉ một ô với dấu bằng. Ví dụ, điền =A1 để quay trở lại nội dung của ô A1. Thông thường, chúng ta sử dụng những quy chiếu này ở những biểu thức và công thức lớn hơn. Thi thoảng, chúng ta vẫn quy chiếu một ô với chính nó. Paste Link có thể giúp khi quy chiếu nhiều ô:

a. Chọn dãy cần quy chiếu rồi nhấn [Ctrl] + C.

b. Chọn ô mục tiêu rồi nhấn Paste Link từ menu Paste dạng drop-down.

Sử dụng Paste Link nhanh hơn so với việc quy chiếu thủ công.

Phím tắt cho những hành động Paste.

Phím tắt cho những hành động Paste.
Hình 04

Một số thủ thuật cơ bản với Sheets trong MS Excel

Thay vì sử dụng các thẻ (tab) để quản lý nhiều cửa sổ làm việc như trên một số ứng dụng thì MS Excel lại hỗ trợ tích hợp các Sheet (bản tính) cũng dưới dạng thẻ để giúp bạn dễ dàng quản lý các bảng tính và liên kết chúng với nhau. Nếu như không thích các thiết lập sẵn có của Sheets, bạn có thể tùy chính theo ý thích và kết hợp với các thao tác cơ bản khác trong quá trình làm việc với các Sheets.
1. Thay đổi kích thước hiển thị thẻ Sheet

Theo mặc định, bạn sẽ thấy phần tab hiển thị các Sheet phía dưới có kích thước nhỏ, vậy để tăng kích thước của nó cho dễ thấy bạn hãy làm theo các bước sau đây:


Hình 01

Với Windows XP:

- Click chuột phải lên màn hình Desktop và chọn Properties, duyệt qua thẻ Appearance, nhấn nút Advanced bên dưới, từ danh mục Item bạn click chọn Sroobar, thay đổi kích thước trong mục Size và OK 2 lần để thừa nhận.

Với Windows 7:

- Click chuột phải lên Desktop và chọn Personalize, nhấn chọn mục Windows Color và click tiếp vào dòng link màu xanh Advanced Appearance settings, sau đó thực hiện các bước tương tự như với Windows XP.

2. Xác định số Sheet hiển thị mặc định

Mặc định cửa sổ MS Excel chỉ hiển thị tối đa 3 Sheet khi mở một cửa sổ làm việc mới, và bạn có thể thêm hoặc xóa một Sheet dễ dàng. Tuy nhiên, để thay đổi số Sheet hiển thị mặc định, từ danh mục Tools chọn Options, duyệt qua thẻ General và thay đôi con số trong mục Sheets in new workbook. (Với Office 2007, nhấn nút Office Button và chọn Excel Options, tại mục Popular trên Panel bên trái, bạn thay đổi con số tùy ý sau dòng chữ Include this many sheets trong khung When creating new workbooks )


Hình 02


3. Thay đổi màu thẻ Sheet

Như bạn thấy, các thẻ Sheet đều có màu tương tự như sau, mục đích của việc đặt màu riêng biệt cho mỗi Sheet là để bạn có thể dễ dàng phân loại bảng tính. Vậy để thay thay đổi màu mặc định bạn, bạn click chuột phải lên thẻ Sheet bất kỳ và chọn Tab Color sau đó chọn màu túy ý và OK.

4. Sao chép định dạng của một Sheet

Mỗi Sheet đều có một định dạng in khác nhau trước khi in, để khỏi mất công lặp lại các định dạng này cho một Sheet khác bạn có thể tiến hành sao chép nhanh bằng các bước như sau:

Chọn một thẻ Sheet có chứa định dạng mà bạn muốn sử dụng cho Sheet khác, nhấn giữ phím Ctrl đồng thời nhấn chọn thẻ Sheet cần cập nhật. Từ danh mục File, chọn Page Settup, nhấn OK để thừa nhận. (Với Office 2007, chọn lệnh Print từ nút Office Button, tại cửa sổ Print bạn nhấn nút Preview, sau cùng chọn biểu tượng Page Settup từ thanh công cụ trong cửa sổ Print Preview)


Hình 03

5. Ẩn vùng làm việc trong Sheet

Muốn ẩn một Sheet, bạn click chọn nó rồi vào danh mục Format, chọn Sheet>Hide (để hiện lại, chọn Unhide). Nhưng trong một bảng tính dữ liệu, khi cần ẩn một vùng được chọn bạn thực hiện như sau: Click chọn một cột hoặc một hàng đầu tiên của vùng dữ liệu cần ẩn, sau đó nhấn giữ chuột đồng thời kéo chọn phạm vi vùng dữ liệu rồi nhấn chuột phải và chọn Hide. Để hiện lại, bạn chỉ cần truy cập lệnh Format>Row>Unhide hoặc Format>Column>Unhide.

Sử dụng Outlook hiệu quả

Các công ty dù lớn hay nhỏ đều dựa khá nhiều vào dữ liệu Word, bảng tính Excel và trình chiếu PowerPoint để hoàn thành công việc hàng ngày. Về mặt nào đó, Outlook có đôi chút kém lợi thế hơn so với 3 người “anh em” của mình mới nêu trên. Tuy nhiên, phần quan trọng thực sự trong bộ ứng dụng văn phòng phổ biến của Microsoft lại là email, quản lý liên lạc, lên lịch các tác vụ.
6 mẹo dành cho Outlook 2010, 2007 và 2003 dưới đây sẽ giúp bạn dành ít thời gian hơn khi mở email message, ghi nhớ về các nhắc nhở, kéo các file và gửi chúng như bản đính kèm, thêm từ để kiểm tra chính tả, xóa khoảng trống trên thanh tác vụ và cải thiện danh sách phím tắt giúp tiết kiệm thời gian khi sử dụng Outlook.
Lưu trữ một folder message theo lịch
Rất nhiều người không cần phải lưu trữ email trên Outlook và chọn xóa các message cũ hay đơn giản hơn là để kệ chúng làm đầy hòm thư. Tuy nhiên, hầu hết các công ty đều giới hạn kích cỡ cho mỗi tài khoản Outlook cá nhân. Vậy nên, bạn có thể nhận được một thông báo từ nhân viên IT để lưu trữ một số email cũ.
Lưu trữ có thể giúp folder không bị làm đầy, nhưng khi truy hồi message đã được lưu trữ sẽ mất nhiều thời gian hơn so với các message chưa được lưu trữ. Đôi khi, người dùng có thể cần phải truy cập vào message cũ hơn so với thời gian tự động lưu trữ mặc định của Outlook là 6 tháng. Bạn cũng có thể dừng tất cả các hoạt động lưu trữ của Outlook hoặc để phần mềm này chỉ lưu trữ một số folder và message cụ thể.
Chú ý: Tính năng Clean Up của Outlook 2010 tự động gỡ bỏ những gì phần mềm này nhận diện là message thừa trong một folder nào đó. Điều này không giống với tính năng lưu trữ email cũ.
Để kích hoạt tính năng tự động lưu trữ cho email ở một folder nào đó, phải chuột vào folder và chọn Properties → AutoArchive. Theo mặc định, tính năng lưu trữ sẽ chạy 14 ngày và áp dụng với các message cũ hơn 6 tháng tính tại thời điểm thực hiện. Để thay đổi cài đặt mặc định, chọn nút Default Archive Settings để mở hộp thoại AutoArchive. Tại đây, bạn có thể thay đổi tần suất lưu trữ, thời gian giữ các message chưa được lưu trữ và địa điểm lưu file archive.pst.
2e7893e9 ba45 4df9 8c5e 6734e749c3da Sử dụng Outlook hiệu quả
Điều chỉnh cài đặt tự động lưu trữ để chỉnh sửa tần suất lưu trữ, nơi lưu trữ và các lựa chọn khác.
Để tùy biến cài đặt lưu trữ của một folder, phải chuột vào folder đó và chọn Properties → AutoArchive, chọn "Archive this folder using these settings" và đưa ra lựa chọn. Để ngăn không cho một message cá nhân nào đó khỏi việc lưu trữ, mở nó ra và kích vào File → Info → Properties trong Outlook 2010 và 2007 hoặc File → Properties trong Outlook 2003. Tích vào mục "Do not AutoArchive this item".
Tạo nhắc nhở mang nhiều thông tin hơn
Outlook cho phép người dùng gán một message nào đó bằng một danh mục màu hoặc đánh dấu chúng bằng lá cờ. Ngay cả khi có sự hỗ trợ từ những dấu hiệu này, bạn vẫn cần hỗ trợ để nhớ các message quan trọng. Để thêm một miêu tả xuất hiện ngay bên cạnh lá cờ khi bạn mở message, chọn Follow Up → Custom và điền từ hoặc cụm từ giải thích.
Để thêm một nhắc nhở xuất hiện ngay trong các tác vụ và lịch làm việc, phải chuột vào message và chọn Follow Up → Add Reminder. Trong mục "Flag to", thêm miêu tả cho hành động tương ứng. Đoạn chữ này sẽ xuất hiện ở trên cùng của message cùng với các thông tin khác.
fd32902b 1d13 4069 9ecc 5a85965d45a8 Sử dụng Outlook hiệu quả
Thêm một miêu tả cho nhắc nhở sẽ xuất hiện ở trên cùng của message để nhắc nhở bản thân về lý do của một tác vụ hay nhắc nhở nào đó.
Cách gửi file đính kèm nhanh chóng
Phương pháp điển hình để đính kèm một file lên email là mở một message mới, chọn icon hình kẹp giấy và điều hướng tới file cần đính kèm ở cửa sổ xuất hiện sau đó. Nếu bạn đang trong Windows Explorer hoặc bất kì cửa sổ folder nào, có thể phải chuột vào file và chọn Send to → Mail recipient. Một cửa sổ tạo message mới sẽ xuất hiện cùng với phần mềm email mặc định của bạn.
Người dùng có thể tiết kiệm nhiều thời gian hơn bằng cách kéo file trực tiếp vào hòm thư Outlook của bạn, giống như mở một message mới với file tự động đính kèm.
Tùy biến kiểm tra chính tả trong Outlook
Lỗi chính tả thể hiện sự không chuyên nghiệp, khiến tính năng kiểm tra chính tả của Outlook trở nên không thể thiếu với bất kì ai. Không có từ điển kiểm tra chính tả nào có thể bao gồm hết những từ mà bạn muốn sử dụng trong công việc hàng ngày. Người dùng có thể giúp tính năng kiểm tra chính tả của Outlook được chính xác hơn bằng cách thêm tên và thuật ngữ bạn thường xuyên sử dụng. Trong Outlook 2010 và 2007, chọn File → Options → Mail → Spelling and Autocorrect → Custom Dictionaries → Edit Word List. Thêm thuật ngữ mới của bạn tại đây và kích OK 2 lần.
Trong Outlook 2003, kích Tools → Options → Spelling và chọn nút Edit ở dưới "Edit custom dictionary". Kích qua tiếp qua các cảnh báo, nếu cần, thêm thuật ngữ mới vào file Custom.dic. Tiếp đến, kích File → Save và File → Exit. Mẹo này không giúp bạn tiết kiệm thời gian nhưng có thể giúp văn bản/email trông đẹp hơn.
Microsoft cung cấp thêm thông tin về tùy biến từ điển trong Outlook và các ứng dụng Office 2010 trên trang Office Support.
Thu nhỏ Outlook vào khu vực thông báo.
4692f854 569a 4fd3 b4ee c7280a21ecd4 Sử dụng Outlook hiệu quả
Kích Outlook hiển thị từ thanh tác vụ khi phần mềm này được thu nhỏ bằng cách chọn Hide When Minimized sau khi phải chuột vào icon của Outlook trong khu vực thông báo.
Trải qua một khoảng thời gian sử dụng, thanh tác vụ của bạn sẽ bị làm đầy bởi những ứng dụng đã được thu nhỏ, ngay cả khi bạn chọn nhóm nhiều cửa sổ đang mở lại với nhau. (Để thiết lập như vậy, phải chuột vào thanh tác vụ, chọn Properties → Taskbar, và chọn "Always combine, hide labels" trong menu cạnh "Taskbar buttons").
Người dùng có thể cho Outlook ra khỏi thanh tác vụ bằng cách đặt một icon thu nhỏ trong khu vực thông báo. Để thực hiện việc này, phải chuột vào icon Outlook trong khu vực thông báo và chọn Hide When Minimized. Outlook sau đó sẽ chỉ thu nhỏ vào khu vực thông báo chứ không vào thanh tác vụ nữa.
Chuyển nhanh chóng sang ứng dụng văn phòng khác
Nếu bạn đã mở một ứng dụng văn phòng, có thể sau đó bạn cũng muốn làm việc thêm với ứng dụng khác. Bạn có thể mở thêm dữ liệu Word mới, bảng tính Excel, trình chiếu PowerPoint hoặc các loại file khác trong Outlook bằng cách nhấn phím tắt Ctrl+Shift+H. Phím tắt này sẽ mở hộp thoại New Microsoft Office Document. Chỉ cần chọn loại file mình cần và kích OK.
Trang Microsoft Office liệt kê một danh sách các phím tắt dành cho Outlook 2010, Outlook 2007, và Outlook 2003. Dưới đây là phím tắt dành cho email:
- Chuyển sang Inbox: Ctrl + Shift + I
- Chuyển sang Outbox: Ctrl + Shift + O
- Chọn tài khoản để gửi email đi: Ctrl+Tab (tập trung vào dòng To), sau đó chuyển tới nút Accounts
- Gửi: Alt + S
- Trả lời một message: Ctrl + R
- Trả lời tất cả cho một message: Ctrl + Shift + R
- Đánh dấu một message không phải là junk mail: Ctrl + Alt + J
- Hiển thị nội dung bị chặn (trong một message): Ctrl + Shift + I
- Đăng tải lên một folder: Ctrl + Shift + S
- Kiểm tra email mới: Ctrl + M hoặc F9
- Chuyển tới message kế tiếp: Mũi tên lên
- Chuyển về message trước đó: Mũi tên xuống
- Chuyển lên hàng trên: Alt + mũi tên lên
- Chuyển xuống hàng dưới: Alt + mũi tên xuống
- Tạo một message mới: Ctrl + N
- Mở một message mới nhận được: Ctrl + O
- Chuyển đổi message HTML hoặc RTF sang văn bản thuần: Ctrl + Shift + O
- Thêm một Quick Flag vào một message: Insert
- Hiển thị Flag cho hộp thoại Follow Up: Ctrl + Shift + G
- Đánh dấu đã đọc: Ctrl + Q
- Hiển thị menu download ảnh, thay đổi cài đặt download hoặc thêm người gửi vào danh sách Safe Senders List: Ctrl + Shift + W.

Hướng dẫn một số thủ thuật hay trên Excel


Excel là phần mềm xử lý bảng tính thông dụng nhất hiện nay do giải quyết được hầu hết nhu cầu cơ bản lẫn nâng cao. Bên cạnh việc trang bị những kiến thức cần thiết, chúng tôi xin cung cấp vài mẹo nhỏ giúp bạn thao tác tốt hơn trên công cụ mạnh mẽ này.





Thủ thuật 1: Trích xuất nội dung thành dạng ảnh
Bạn có một biểu đồ trên Excel hoặc một bảng số liệu cần trích xuất ra ngoài theo dạng ảnh để dán lên các tệp văn bản, tải lên mạng hoặc chia sẻ qua email? Hãy dùng chuột quét khối vùng cần trích xuất, sau đó nhấp vào mũi tên bên dưới biểu tượng Paste, chọn As Picture/Copy As Picture. Trong hộp thoại Copy Picture bạn chọn “As Shown on Screen”, nhấp OK, sau đó bạn có thể dán (Ctrl+V) vào các trình chỉnh sửa ảnh hoặc một văn bản nào đó.

Thủ thuật 2: Cập nhật số liệu thủ công

Theo mặc định, khi bạn muốn thay đổi một số liệu nào đó trong bảng tính thì các số liệu có liên quan cũng sẽ tự động thay đổi theo.

Đây là một tính năng rất hữu ích của Excel giúp cho bảng tính luôn được cập nhật. Nhưng đối với những bảng tính “khổng lồ” với hàng ngàn số liệu, việc cập nhật ngay khi vừa nhập liệu sẽ tốn nhiều thời gian, trong khi bạn vẫn còn phải nhập thêm hàng loạt số liệu khác.

Để tắt tính năng tự động cập nhật, bạn hãy vào Tab Formulas, sau đó click vào calculation options>manual. Về sau, khi bạn thay đổi xong các số liệu cần thiết thì chỉ việc nhấn F9 để Excel muốn cập nhật lại các số liệu có liên quan.

Thủ thuật 3: Tùy biến Quick Access Toolbar
Cũng giống như Microsoft Word, Excel cung cấp cho người dùng một menu nhanh chứa các lệnh mà bạn thường dùng nhất gọi là Quick Access Toolbar. Theo mặc định, menu này sẽ chỉ chứa nút lưu, hoàn tác, lặp lại thao tác… Bạn có thể tùy biến nó, đặt thêm nhiều công cụ thường dùng vào menu này để đẩy nhanh tốc độ làm việc.

Để làm được điều này, trên Excel 2007 bạn hãy nhấp vào nút Office, chọn Excel Options>Customize. Trên Office 2010, chọn file>Options> Quick Accesss Toolbar. Sau đó chọn những công cụ thường dùng chứa bên cột trái và nhấn “add”, sau đó click “Ok” để hoàn tất.

Thủ thuật 4: Thay đổi cách thức nhập liệu

Khi bạn nhập số liệu vào bảng tính, theo mặc định khi nhấn phím Enter thì con trỏ chuột sẽ nhảy xuống ô kế tiếp trong cột.

Nếu bạn muốn nhập liệu theo hàng ngang, tức là muốn khi nhấn Enter con trỏ chuột sẽ nhảy sang ô kế bên trái hoặc phải, hãy thay đổi lại bằng cách nhấp vào nút Office, chọn Excel Options hoặc (với Excel 2010 thì chọn File>Options), sau đó nhấp vào advanced và đánh dấu kiểm vào “After pressing enter move selection”, trong menu đổ xuống, bạn hãy chọn hướng di chuyển của con trỏ chuột mà mình muốn.

Thủ thuật 5: Nén hình ảnh
Các hình ảnh hoặc các yếu tố đồ họa sẽ làm tăng đáng kể dung lượng tập tin tài liệu, gây khó khăn khi bạn muốn chia sẻ trực tuyến. Vì vậy bạn cần nén nó lại bằng cách click vào hình cần nén, trên thanh công cụ bạn chọn Compress Pictures, sau đó nhấn vào option trong hộp thoại Compression Settings để chọn các mục đích nén như: nén để in, nén để xem qua máy chiếu hoặc web, nén để chia sẻ qua mail... Sau cùng bạn hãy nhấp Ok để hoàn tất.

Thủ thuật 6: Tạo mẫu tự động điền số liệu
Tự động điền (autofill) là chức năng tự nhập theo quy luật, giúp bạn nhập liệu nhanh hơn chỉ với thao tác kéo thả. Nhập hai giá trị đầu tiên trong hàng và cột để thiết lập một “quy luật”, sau đó nhấp vào rìa phải của ô đầu tiên để xuất hiện dấu “+”, sau đó kéo thả chuột để tự động điền số vào các ô kế tiếp.

Bạn có thể thêm các danh sách riêng bằng cách vào File/options (trong Excel 2010) hoặc nhấp vào nút Office, chọn Excel Options>Popular>Edit custome list. Tại đây bạn có thể thêm các danh sách theo dạng tuần tự như: xuân, hạ, thu, đông hoặc các dãy số theo quy luật nào đó.

Thủ thuật 7: Hiện/ ẩn các phím tắt
Đây là một chức năng thú vị ít được biết đến trong Excel 2007 và 2010. Khi bạn nhấn phím Alt, những phím tắt sẽ hiện ngay trên thanh công cụ và tương ứng với từng công cụ đó. Để sử dụng, bạn chỉ cần nhấn Alt + phím tắt tương ứng. Điều này giúp bạn không cần phải nhớ các tổ hợp phím mà vẫn có thể dùng chúng để tăng tốc độ làm việc của mình.